TianEon
恆 héng · Constancy

恆Constancy

héngTên tiếng Anh “Duration” (Wilhelm/Baynes) và “Hăng” (Legge)

lâu bềnkiên địnhbền bỉ

Nói đơn giản

Sấm và gió cùng chuyển động không dứt: sự lâu dài. Thành công và không lỗi khi bền lòng theo đường đúng; kiên định không phải đứng yên mà là chuyển động một cách đáng tin cậy.

Thái độ quẻ này khuyên

Giữ hướng đi và lời hứa; thay phương pháp, đừng thay nguyên tắc.

Phần ghi chú đơn giản được dịch từ bản tiếng Anh của chúng tôi.

Cấu trúc

Thượng quái震Chấn (Khởi động)雷 · sấm · Mộc
Hạ quái巽Tốn (Mềm mại)風 · gió · Mộc

卦辭 Lời quẻ (Thoán từ)

恆:亨,无咎,利貞,利有攸往。

Quẻ Hằng hanh, lợi về sự chính, lợi có thửa đi.

Ngô Tất Tố

Thoán truyện
恆,久也。剛上而柔下,雷風相與,巽而動,剛柔皆應,恆。恆亨无咎,利貞;久於其道也,天地之道,恆久而不已也。利有攸往,終則有始也。日月得天,而能久照,四時變化,而能久成,聖人久於其道,而天下化成;觀其所恆,而天地萬物之情可見矣!

- Hằng là lâu vậy. Quẻ Hằng hanh, lợi về sự chính, không lỗi, là vì lâu với thửa đạo vậy. Đạo của trời đất, thường lâu mà không thôi vậy. Lợi có thửa đi, chót thì có đầu vậy. Mặt trời mặt trăng được trời mà có thể soi lâu, bốn mùa biến hóa mà có thể nên lâu, đấng thánh nhân lâu với thửa đạo mà thiên hạ hóa nên; xem cái thửa thường, mà tình trời đất muôn vật có thể thấy vậy.

Ngô Tất Tố

Đại Tượng
雷風,恆;君子以立不易方。

Sấm gió là quẻ Hằng, đấng quân tử coi đó mà đứng chẳng đổi phương.

Ngô Tất Tố

爻辭 Sáu hào

Một hào động thì quẻ biến thành quẻ khác:

  1. 上六Six at the top
    振恆,凶。

    Xốc thường, hung.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    振恆在上,大无功也。

    xốc thường ở trên, cả không công vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷱ 50 鼎 Cauldron
  2. 六五Six in the fifth place
    恆其德,貞,婦人吉,夫子凶。

    Thường thửa đức, chính, đàn bà tốt, đàn ông hung.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    婦人貞吉,從一而終也。夫子制義,從婦凶也。

    Đàn bà tốt, theo một bề đến trọn đời vậy; đàn ông đặt ra nghĩa, theo đằn bà thì hung.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷛ 28 大過 Great Excess
  3. 九四Nine in the fourth place
    田无禽。

    Săn không loài cầm.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    久非其位,安得禽也。

    Ở lâu không phải ngôi, sao được con cầm vậy?

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷭ 46 升 Ascending
  4. 九三Nine in the third place
    不恆其德,或承之羞,貞吝。

    Chẳng thường thửa đức, hoặc vâng đây thẹn, trinh cùng đáng tiếc.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    不恆其德,无所容也。

    Chẳng thường thửa đức, không có chỗ dung vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷧ 40 解 Release
  5. 九二Nine in the second place
    悔亡。

    Sự ăn năn mất.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    九二悔亡,能久中也。

    Hào Chín Hai, ăn năn mất, vì giữ lâu được đức giữa vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷽ 62 小過 Small Excess
  6. 初六Six at the beginning
    浚恆,貞凶,无攸利。

    Đào sâu sự thường, trinh cũng hung, không thửa lợi.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    浚恆之凶,始求深也。

    Đào sâu sự thường mà hung, mới cầu sâu vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷡ 34 大壯 Great Vigor

Bản dịch: Ngô Tất Tố. Những đoạn bản dịch này không có được dịch máy từ nguyên văn chữ Hán; nguyên văn chữ Hán là căn cứ.

Câu hỏi thường gặp về quẻ này

Quẻ 32, Constancy, nghĩa là gì?
Sấm và gió cùng chuyển động không dứt: sự lâu dài. Thành công và không lỗi khi bền lòng theo đường đúng; kiên định không phải đứng yên mà là chuyển động một cách đáng tin cậy.
Constancy gồm hai quái nào?
震 ở trên 巽 — sấm trên gió. Hỗ quái (hào 2–5) là 夬 Decisiveness.
Hào của Constancy biến thì sao?
Hào động biến quẻ này thành quẻ khác; danh sách trên có đủ sáu trường hợp. Khi nhiều hào cùng động, bài hướng dẫn về hào động cho biết nên đọc đoạn nào.
Làm sao gieo ra Constancy?
Gieo sáu hào từ dưới lên bằng ba đồng xu hoặc cỏ thi; thứ tự - - — — — - - - - là Constancy. Bạn cũng có thể gieo quẻ tại đây — hào do chương trình quyết định, kinh văn là trang này.

Chữ Hán: bản Chu Dịch thông hành (hệ Vũ Anh Điện). Tiếng Anh: James Legge, The Yî King, Sacred Books of the East XVI, 1882 (thuộc phạm vi công cộng).

Quẻ 32 Constancy (恆) — Duration: ý nghĩa, quái từ và hào từ · TianEon