TianEon
鼎 dǐng · Cauldron

鼎Cauldron

dǐngTên tiếng Anh “The Caldron” (Wilhelm/Baynes) và “Ting” (Legge)

cái đỉnhnuôi người hiềnchuyển hóa

Nói đơn giản

Lửa trên gỗ: cái đỉnh nấu lễ vật. Thành công tột bậc; chiếc vạc biến sống thành chín, nuôi dưỡng người hiền và ổn định trật tự mới sau một cuộc cách mạng.

Thái độ quẻ này khuyên

Đặt mọi thứ vào đúng chỗ, bồi dưỡng nhân tài, và để trật tự mới chín từ từ trên bếp lửa.

Phần ghi chú đơn giản được dịch từ bản tiếng Anh của chúng tôi.

Cấu trúc

Thượng quái離Ly (Bám víu)火 · lửa · Hỏa
Hạ quái巽Tốn (Mềm mại)風 · gió · Mộc

卦辭 Lời quẻ (Thoán từ)

鼎:元吉,亨。

Quẻ Đỉnh, cả tốt hanh.

Ngô Tất Tố

Thoán truyện
鼎,象也。以木巽火,亨飪也。聖人亨以享上帝,而大亨以養聖賢。巽而耳目聰明,柔進而上行,得中而應乎剛,是以元亨。

Quẻ Đỉnh là Tượng vậy; lấy cây nhún lửa, ninh nấu vậy, đấng thánh nhân dùng sự hanh để cúng đấng thượng đế, dùng sự cả hanh để nuôi bậc thánh hiền. Nhún mà tai mắt suốt sáng, mềm tiến mà đi lên được giữa mà ứng nhau với hào cứng cho nên cả hanh.

Ngô Tất Tố

Đại Tượng
木上有火,鼎;君子以正位凝命。

Trên cây có lửa, là quẻ Đỉnh. Đấng quân tử coi đó mà chính ngôi đóng mệnh.

Ngô Tất Tố

爻辭 Sáu hào

Một hào động thì quẻ biến thành quẻ khác:

  1. 上九Nine at the top
    鼎玉鉉,大吉,无不利。

    Đỉnh quai ngọc, cả tốt, không gì không lợi.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    玉鉉在上,剛柔節也。

    Tai ngọc ở trên, cứng mềm có chừng độ vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷟ 32 恆 Constancy
  2. 六五Six in the fifth place
    鼎黃耳,金鉉,利貞。

    Vạc tai vàng, quai màu vàng, lợi về chính bền.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    鼎黃耳,中以為實也。

    Vạc tai vàng giữa lấy làm thật vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷫ 44 姤 Encounter
  3. 九四Nine in the fourth place
    鼎折足,覆公餗,其形渥,凶。

    Vạc gẫy chân, đổ đồ ăn của Ông, thửa tội giết kín hung!

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    覆公餗,信如何也。

    Đổ đồ của Ông, tin đường sao vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷑ 18 蠱 Corruption
  4. 九三Nine in the third place
    鼎耳革,其行塞,雉膏不食,方雨虧悔,終吉。

    Tai vạc đổi, thửa đi lấp, mỡ con chim trĩ không ăn, đang mưa, ăn năn về thiếu, chọn tốt.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    鼎耳革,失其義也。

    Tai vạc đổi, mất thửa nghĩa vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷿ 64 未濟 Not Yet Crossed
  5. 九二Nine in the second place
    鼎有實,我仇有疾,不我能即,吉。

    Vạc có cái chứa, kẻ thù ta có tật, chẳng ta hay tới, tốt!

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    鼎有實,慎所之也。我仇有疾,終无尤也。

    Vạc có đồ chứa, cẩn thận thửa đi vậy; kẻ thù ta có tật, trọn không lỗi vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷷ 56 旅 Traveling
  6. 初六Six at the beginning
    鼎顛趾,利出否,得妾以其子,无咎。

    Vạc chổng chân, lợi ra vật hư xấu, được, nàng hầu, lấy thửa con, không lỗi.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    鼎顛趾,未悖也。利出否,以從貴也。

    Vạc chổng chân, chưa trái vậy, lợi ra vật hư xấu, vì theo sang vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷍ 14 大有 Great Holdings

Bản dịch: Ngô Tất Tố. Những đoạn bản dịch này không có được dịch máy từ nguyên văn chữ Hán; nguyên văn chữ Hán là căn cứ.

Câu hỏi thường gặp về quẻ này

Quẻ 50, Cauldron, nghĩa là gì?
Lửa trên gỗ: cái đỉnh nấu lễ vật. Thành công tột bậc; chiếc vạc biến sống thành chín, nuôi dưỡng người hiền và ổn định trật tự mới sau một cuộc cách mạng.
Cauldron gồm hai quái nào?
離 ở trên 巽 — lửa trên gió. Hỗ quái (hào 2–5) là 夬 Decisiveness.
Hào của Cauldron biến thì sao?
Hào động biến quẻ này thành quẻ khác; danh sách trên có đủ sáu trường hợp. Khi nhiều hào cùng động, bài hướng dẫn về hào động cho biết nên đọc đoạn nào.
Làm sao gieo ra Cauldron?
Gieo sáu hào từ dưới lên bằng ba đồng xu hoặc cỏ thi; thứ tự - - — — — - - — là Cauldron. Bạn cũng có thể gieo quẻ tại đây — hào do chương trình quyết định, kinh văn là trang này.

Chữ Hán: bản Chu Dịch thông hành (hệ Vũ Anh Điện). Tiếng Anh: James Legge, The Yî King, Sacred Books of the East XVI, 1882 (thuộc phạm vi công cộng).

Quẻ 50 Cauldron (鼎) — The Caldron: ý nghĩa, quái từ và hào từ · TianEon