TianEon
解 xiè · Release

解Release

xièTên tiếng Anh “Deliverance” (Wilhelm/Baynes) và “Kieh” (Legge)

giải thoátcởi bỏnhẹ nhõm

Nói đơn giản

Sấm và mưa: cơn bão vỡ ra và căng thẳng tan đi. Lợi về phía tây nam; nếu không có nơi để đi, quay về thì tốt; nếu có, hãy hành động sớm.

Thái độ quẻ này khuyên

Cởi bỏ những gì đã thắt nút: tha thứ, dàn xếp, kết thúc nhanh, rồi trở về bình thường mà không nấn ná.

Phần ghi chú đơn giản được dịch từ bản tiếng Anh của chúng tôi.

Cấu trúc

Thượng quái震Chấn (Khởi động)雷 · sấm · Mộc
Hạ quái坎Khảm (Vực sâu)水 · nước · Thủy

卦辭 Lời quẻ (Thoán từ)

解:利西南,无所往,其來復吉。有攸往,夙吉。

Quẻ Giải lợi về phương Tây Nam, không thửa đi, thì lại lại, có thửa đi, sớm thì tốt.

Ngô Tất Tố

Thoán truyện
解,險以動,動而免乎險,解。解利西南,往得眾也。其來復吉,乃得中也。有攸往夙吉,往有功也。天地解,而雷雨作,雷雨作,而百果草木皆甲坼,解之時大矣哉!

Quẻ Giải hiểm mà động, động mà khỏi chỗ hiểm, là giải. Quẻ Giải lợi Tây Nam, đi thì được người vậy. Thì lạí lại, tốt, bèn được giữa vậy. Có thửa đi, sớm, tốt, đi thì có công vậy. Trời đất giải mà sấm mưa nổi lên, sấm mưa nổi lên mà trầm quả cỏ cây đều vỏ nứt, thì của quẻ Giải lớn vậy thay?

Ngô Tất Tố

Đại Tượng
雷雨作,解;君子以赦過宥罪。

Sấm mưa nổi lên, là quẻ Giải, đấng quân tử coi đó mà xá lỗi, tha tội.

Ngô Tất Tố

爻辭 Sáu hào

Một hào động thì quẻ biến thành quẻ khác:

  1. 上六Six at the top
    公用射隼于高墉之上,獲之,无不利。

    Ông dùng bắn chim cắt ở trên, tường cao, được nó, không gì không lợi.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    公用射隼,以解悖也。

    Ông dùng bắn chim cắt, để giải trái vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷿ 64 未濟 Not Yet Crossed
  2. 六五Six in the fifth place
    君子維有解,吉;有孚于小人。

    Đấng quân tử chỉ có giải, tốt, có tin chưng kẻ tiểu nhân.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    君子有解,小人退也。

    Đấng quân tử có giải, kẻ tiểu nhân lui vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷮ 47 困 Confinement
  3. 九四Nine in the fourth place
    解而拇,朋至斯孚。

    Giải ngón chân cái mày, bằng đến ấy tin.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    解而拇,未當位也。

    Giải ngón chân cái mày, chưa đáng ngôi vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷆ 7 師 Troops
  4. 六三Six in the third place
    負且乘,致寇至,貞吝。

    Đội và cưỡi, dắt giặc đến, chính bền cũng đáng tiếc.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    負且乘,亦可醜也,自我致戎,又誰咎也。

    Đội và cưỡi, cũng đáng xấu vậy; tự ta đem giặc đến, lại trách ai vậy?

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷟ 32 恆 Constancy
  5. 九二Nine in the second place
    田獲三狐,得黃矢,貞吉。

    Săn được ba con cáo, được tên vàng, chính bền thì tốt.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    九二貞吉,得中道也。

    Hào Chín Hai chính bền thì tốt vì được trung đạo vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷏ 16 豫 Delight
  6. 初六Six at the beginning
    无咎。

    Không lỗi.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    剛柔之際,義无咎也。

    Cứng mềm giao tế, nghĩa không lỗi vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷵ 54 歸妹 Marrying the Younger Sister

Bản dịch: Ngô Tất Tố. Những đoạn bản dịch này không có được dịch máy từ nguyên văn chữ Hán; nguyên văn chữ Hán là căn cứ.

Câu hỏi thường gặp về quẻ này

Quẻ 40, Release, nghĩa là gì?
Sấm và mưa: cơn bão vỡ ra và căng thẳng tan đi. Lợi về phía tây nam; nếu không có nơi để đi, quay về thì tốt; nếu có, hãy hành động sớm.
Release gồm hai quái nào?
震 ở trên 坎 — sấm trên nước. Hỗ quái (hào 2–5) là 既濟 Already Crossed.
Hào của Release biến thì sao?
Hào động biến quẻ này thành quẻ khác; danh sách trên có đủ sáu trường hợp. Khi nhiều hào cùng động, bài hướng dẫn về hào động cho biết nên đọc đoạn nào.
Làm sao gieo ra Release?
Gieo sáu hào từ dưới lên bằng ba đồng xu hoặc cỏ thi; thứ tự - - — - - — - - - - là Release. Bạn cũng có thể gieo quẻ tại đây — hào do chương trình quyết định, kinh văn là trang này.

Chữ Hán: bản Chu Dịch thông hành (hệ Vũ Anh Điện). Tiếng Anh: James Legge, The Yî King, Sacred Books of the East XVI, 1882 (thuộc phạm vi công cộng).

Quẻ 40 Release (解) — Deliverance: ý nghĩa, quái từ và hào từ · TianEon