TianEon
睽 kuí · Divergence

睽Divergence

kuíTên tiếng Anh “Opposition” (Wilhelm/Baynes) và “Khwei” (Legge)

trái nghịchxa cáchkhác biệt

Nói đơn giản

Lửa bốc lên và đầm chìm xuống: hai thứ rời xa nhau. Trái nghịch, chỉ tốt trong việc nhỏ; nhưng khác biệt cũng có chỗ dùng, như trời đất khác nhau mà vẫn cùng làm việc.

Thái độ quẻ này khuyên

Đừng ép sự hợp nhất; tìm chút điểm chung nhỏ, giữ cá tính của mình, và để hiểu lầm tan dần theo thời gian.

Phần ghi chú đơn giản được dịch từ bản tiếng Anh của chúng tôi.

Cấu trúc

Thượng quái離Ly (Bám víu)火 · lửa · Hỏa
Hạ quái兌Đoài (Vui vẻ)澤 · đầm · Kim

卦辭 Lời quẻ (Thoán từ)

睽:小事吉。

Quẻ Khuê, việc nhỏ tốt.

Ngô Tất Tố

Thoán truyện
睽,火動而上,澤動而下;二女同居,其志不同行;說而麗乎明,柔進而上行,得中而應乎剛;是以小事吉。天地睽,而其事同也;男女睽,而其志通也;萬物睽,而其事類也;睽之時用大矣哉!

Quẻ Khuê, lửa động mà lên, chằm động mà xuống, hai gái cùng ở, mà chí họ không cùng đi. Đẹp lòng mà bám vào sáng, mềm tiến mà đi lên, được giữa mà ứng với cứng, vì vậy việc nhỏ tốt. Trời đất lìa nhau mà thửa việc cùng nhau, trai gái lìa nhau mà thửa chi thông nhau vậy, muôn vật lìa nhau mà thửa việc giống nhau vậy. Thời dụng của quẻ Khuê lớn vậy thay!

Ngô Tất Tố

Đại Tượng
上火下澤,睽;君子以同而異。

Trên lửa, dưới chằm, là quẻ Khuê. Đấng quân tử coi đó để cùng mà khác.

Ngô Tất Tố

爻辭 Sáu hào

Một hào động thì quẻ biến thành quẻ khác:

  1. 上九Nine at the top
    睽孤,見豕負塗,載鬼一車,先張之弧,後說之弧,匪寇婚媾,往遇雨則吉。

    Lìa cô thấy lợn đội bùn, chở ma một xe, trước giương chưng cung, sau tháo chưng cung, chẳng phải giặc, dâu gia, đi, gặp mưa thì tốt.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    遇雨之吉,群疑亡也。

    Gặp mưa mà tốt, các điều ngờ mất vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷵ 54 歸妹 Marrying the Younger Sister
  2. 六五Six in the fifth place
    悔亡,厥宗噬膚,往何咎。

    Ăn năn mất, thửa họ cắn da, đi, lỗi gì?

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    厥宗噬膚,往有慶也。

    Thửa họ cắn da, đi có phúc vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷉ 10 履 Stepping
  3. 九四Nine in the fourth place
    睽孤,遇元夫,交孚,厲无咎。

    Lìa côi, gặp chàng lành, tin lẫn, nguy, không lỗi.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    交孚无咎,志行也。

    Tin lẫn, không lỗi, chí được thực hành vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷨ 41 損 Diminishing
  4. 六三Six in the third place
    見輿曳,其牛掣,其人天且劓,无初有終。

    Thấy xe kéo, thửa trâu kìm, thửa người gọt đầu và xẻo mũi. Không đầu, có chót.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    見輿曳,位不當也。无初有終,遇剛也。

    Thấy xe kéo, ngồi chẳng đáng vậy, không đầu có chót, gặp cứng vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷍ 14 大有 Great Holdings
  5. 九二Nine in the second place
    遇主于巷,无咎。

    Gặp chúa ở ngõ, không lỗi.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    遇主于巷,未失道也。

    Gặp chúa ở ngõ, chưa mất đạo vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷔ 21 噬嗑 Biting Together
  6. 初九Nine at the beginning
    悔亡,喪馬勿逐,自復;見惡人无咎。

    Ăn năn mất, mất ngựa, chớ đuổi theo tự nhiên trở lại, thấy người ác, không lỗi.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    見惡人,以辟咎也。

    Thấy người ác, để tránh lỗi vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷿ 64 未濟 Not Yet Crossed

Bản dịch: Ngô Tất Tố. Những đoạn bản dịch này không có được dịch máy từ nguyên văn chữ Hán; nguyên văn chữ Hán là căn cứ.

Câu hỏi thường gặp về quẻ này

Quẻ 38, Divergence, nghĩa là gì?
Lửa bốc lên và đầm chìm xuống: hai thứ rời xa nhau. Trái nghịch, chỉ tốt trong việc nhỏ; nhưng khác biệt cũng có chỗ dùng, như trời đất khác nhau mà vẫn cùng làm việc.
Divergence gồm hai quái nào?
離 ở trên 兌 — lửa trên đầm. Hỗ quái (hào 2–5) là 既濟 Already Crossed.
Hào của Divergence biến thì sao?
Hào động biến quẻ này thành quẻ khác; danh sách trên có đủ sáu trường hợp. Khi nhiều hào cùng động, bài hướng dẫn về hào động cho biết nên đọc đoạn nào.
Làm sao gieo ra Divergence?
Gieo sáu hào từ dưới lên bằng ba đồng xu hoặc cỏ thi; thứ tự — — - - — - - — là Divergence. Bạn cũng có thể gieo quẻ tại đây — hào do chương trình quyết định, kinh văn là trang này.

Chữ Hán: bản Chu Dịch thông hành (hệ Vũ Anh Điện). Tiếng Anh: James Legge, The Yî King, Sacred Books of the East XVI, 1882 (thuộc phạm vi công cộng).

Quẻ 38 Divergence (睽) — Opposition: ý nghĩa, quái từ và hào từ · TianEon