TianEon
損 sǔn · Diminishing

損Diminishing

sǔnTên tiếng Anh “Decrease” (Wilhelm/Baynes) và “Sun” (Legge)

giảm bớthy sinhgiản lược

Nói đơn giản

Đầm dưới chân núi nhường bớt hơi nước của mình: sự giảm bớt. Lòng thành khiến cả sự giảm bớt cũng tốt lành tột bậc; hai bát cơm đạm bạc cũng đủ làm lễ dâng.

Thái độ quẻ này khuyên

Cắt bớt điều thừa thãi: giận dữ, ham muốn, chi tiêu; và cho đi một cách sẵn lòng; cái mất ở dưới làm mạnh cái ở trên.

Phần ghi chú đơn giản được dịch từ bản tiếng Anh của chúng tôi.

Cấu trúc

Thượng quái艮Cấn (Dừng lại)山 · núi · Thổ
Hạ quái兌Đoài (Vui vẻ)澤 · đầm · Kim

卦辭 Lời quẻ (Thoán từ)

損:有孚,元吉,无咎,可貞,利有攸往。曷之用,二簋可用享。

Quẻ Tổn, có tin, cả tốt, không lỗi, khá trinh, lợi có thửa đi. Chưng dùng gì? Hai quĩ khá dùng hưởng.

Ngô Tất Tố

Thoán truyện
損,損下益上,其道上行。損而有孚,元吉,无咎,可貞,利有攸往。曷之用?二簋可用享;二簋應有時。損剛益柔有時,損益盈虛,與時偕行。

quẻ Tổn, bớt dưới thêm trên, thửa đạo đi lên. Tổn mà có tin, cả tốt, không lỗi, có thể chính bến, lợi có thửa đi. Chưng dùng gì? Hai quĩ, khá dùng hưởng. Hai quĩ nên có thì, bớt cứng thêm mềm có thì. Bớt thêm đầy rỗng, cùng thì đều đi.

Ngô Tất Tố

Đại Tượng
山下有澤,損;君子以懲忿窒欲。

Dưới núi có chằm, là quẻ Tổn đấng quân tử coi đó mà răn sự giận, lấp lòng dục.

Ngô Tất Tố

爻辭 Sáu hào

Một hào động thì quẻ biến thành quẻ khác:

  1. 上九Nine at the top
    弗損益之,无咎,貞吉,利有攸往,得臣无家。

    Chẳng bớt, thêm đấy, không lỗi, chính bền tốt, lợi có thửa đi, được bề tôi không nhà.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    弗損益之,大得志也。

    chẳng bớt, thêm đấy, cả được chí vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷒ 19 臨 Overseeing
  2. 六五Six in the fifth place
    或益之,十朋之龜弗克違,元吉。

    Hoặc ích cho đấy, chưng con rùa mười "bằng" chẳng hay trái, cả tốt!

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    六五元吉,自上佑也。

    Hào Sáu Năm cả tốt, tự trên phù hộ vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷼ 61 中孚 Inner Sincerity
  3. 六四Six in the fourth place
    損其疾,使遄有喜,无咎。

    Bớt thửa tật, khiến chóng có mừng, cả tốt, không lỗi.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    損其疾,亦可喜也。

    Bớt thửa tật, cũng đáng mừng vậy,

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷥ 38 睽 Divergence
  4. 六三Six in the third place
    三人行,則損一人;一人行,則得其友。

    Ba người đi thì tổn một người, một người đi thì được thửa bạn.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    一人行,三則疑也。

    Một người đi, ba thì ngờ vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷙ 26 大畜 Great Accumulation
  5. 九二Nine in the second place
    利貞,征凶,弗損,益之。

    Lợi về chính bền, đi thì hung! Chớ bớt, thêm đấy!

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    九二利貞,中以為志也。

    Hào Chín Hai lợi về chính bền, giữa lấy làm chí vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷚ 27 頤 Jaws / Nourishment
  6. 初九Nine at the beginning
    巳事遄往,无咎,酌損之。

    Xong việc, mau đi, không lỗi, châm chước mà bớt đấy.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    巳事遄往,尚合志也。

    Xong việc mau đi, chuộng hợp chí vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷃ 4 蒙 Immaturity

Bản dịch: Ngô Tất Tố. Những đoạn bản dịch này không có được dịch máy từ nguyên văn chữ Hán; nguyên văn chữ Hán là căn cứ.

Câu hỏi thường gặp về quẻ này

Quẻ 41, Diminishing, nghĩa là gì?
Đầm dưới chân núi nhường bớt hơi nước của mình: sự giảm bớt. Lòng thành khiến cả sự giảm bớt cũng tốt lành tột bậc; hai bát cơm đạm bạc cũng đủ làm lễ dâng.
Diminishing gồm hai quái nào?
艮 ở trên 兌 — núi trên đầm. Hỗ quái (hào 2–5) là 復 Returning.
Hào của Diminishing biến thì sao?
Hào động biến quẻ này thành quẻ khác; danh sách trên có đủ sáu trường hợp. Khi nhiều hào cùng động, bài hướng dẫn về hào động cho biết nên đọc đoạn nào.
Làm sao gieo ra Diminishing?
Gieo sáu hào từ dưới lên bằng ba đồng xu hoặc cỏ thi; thứ tự — — - - - - - - — là Diminishing. Bạn cũng có thể gieo quẻ tại đây — hào do chương trình quyết định, kinh văn là trang này.

Chữ Hán: bản Chu Dịch thông hành (hệ Vũ Anh Điện). Tiếng Anh: James Legge, The Yî King, Sacred Books of the East XVI, 1882 (thuộc phạm vi công cộng).

Quẻ 41 Diminishing (損) — Decrease: ý nghĩa, quái từ và hào từ · TianEon