TianEon
革 gé · Reform

革Reform

géTên tiếng Anh “Revolution” (Wilhelm/Baynes) và “Ko” (Legge)

cách mạngcải cáchlột xác

Nói đơn giản

Lửa trong đầm: hai thứ dập tắt nhau, sự thay đổi bị buộc phải xảy ra. Một cuộc cách mạng chỉ được tin sau khi đã xong; thành công tột bậc khi thời đã chín và chính nghĩa đúng.

Thái độ quẻ này khuyên

Chỉ thay đổi khi cần, chọn đúng thời điểm, và mang mọi người đi cùng; một cuộc cải cách tốt chấm dứt hối tiếc chứ không tạo ra nó.

Phần ghi chú đơn giản được dịch từ bản tiếng Anh của chúng tôi.

Cấu trúc

Thượng quái兌Đoài (Vui vẻ)澤 · đầm · Kim
Hạ quái離Ly (Bám víu)火 · lửa · Hỏa

卦辭 Lời quẻ (Thoán từ)

革:巳日乃孚,元亨利貞,悔亡。

Quẻ Cách, hết ngày bèn tin, cả hanh lợi trinh, ăn năn mất.

Ngô Tất Tố

Thoán truyện
革,水火相息,二女同居,其志不相得,曰革。巳日乃孚;革而信也。文明以說,大亨以正,革而當,其悔乃亡。天地革而四時成,湯武革命,順乎天而應乎人,革之時大矣哉!

Quẻ Cách, nước lửa làm tắt lẫn nhau, hai con gái cùng ở, mà bụng dạ không hợp nhau, gọi rằng Cách. Hết ngày bèn tin, đổi mà tin đó. Văn vẻ sáng sủa và đẹp lòng, cả hanh và chính, đổi mà xứng đáng, sự ăn năn ấy mới mất. Trời đất đổi mà bốn mùa nên; vua Thang vua Vũ đổi mệnh thuận với trời mà ứng với người, thì của quẻ Cách lớn vậy thay!

Ngô Tất Tố

Đại Tượng
澤中有火,革;君子以治歷明時。

Trong chằm có lửa, là quẻ Cách. Đấng quân tử coi đó mà trị lịch rõ mùa.

Ngô Tất Tố

爻辭 Sáu hào

Một hào động thì quẻ biến thành quẻ khác:

  1. 上六Six at the top
    君子豹變,小人革面,征凶,居貞吉。

    Đấng quân tử beo biến, kẻ tiểu nhân đổi mặt, đi hung, ở chính.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    君子豹變,其文蔚也。小人革面,順以從君也。

    Đấng quân tử báo biến, thửa vẻ sặc sỡ vậy, kẻ tiểu nhân đổi mặt, thuận để theo vua vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷌ 13 同人 People United
  2. 九五Nine in the fifth place
    大人虎變,未占有孚。

    Người lớn cọp biến, chưa xem có tin.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    大人虎變,其文炳也。

    Người lớn cọp biến, thửa vẻ tỏ vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷶ 55 豐 Plenty
  3. 九四Nine in the fourth place
    悔亡,有孚改命,吉。

    Ăn năn mất, có tin đổi mệnh tốt.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    改命之吉,信志也。

    Cái tốt của sự đổi mệnh, là tín chí vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷾ 63 既濟 Already Crossed
  4. 九三Nine in the third place
    征凶,貞厲,革言三就,有孚。

    Đi hung, chính nguy, nói đổi ba nên có tin.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    革言三就,又何之矣。

    Nói đổi ba lên, lại đi đâu vậy?

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷐ 17 隨 Following Along
  5. 六二Six in the second place
    巳日乃革之,征吉,无咎。

    Hết ngày bèn đổi đấy, đi tốt, không lỗi.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    巳日革之,行有嘉也。

    Hết ngày đổi đấy, đi có tốt vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷪ 43 夬 Decisiveness
  6. 初九Nine at the beginning
    鞏用黃牛之革。

    Giàng bó dùng da trâu vàng.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    鞏用黃牛,不可以有為也。

    Giàng bó dùng trâu vàng, chẳng khá có làm vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷞ 31 咸 Sensing

Bản dịch: Ngô Tất Tố. Những đoạn bản dịch này không có được dịch máy từ nguyên văn chữ Hán; nguyên văn chữ Hán là căn cứ.

Câu hỏi thường gặp về quẻ này

Quẻ 49, Reform, nghĩa là gì?
Lửa trong đầm: hai thứ dập tắt nhau, sự thay đổi bị buộc phải xảy ra. Một cuộc cách mạng chỉ được tin sau khi đã xong; thành công tột bậc khi thời đã chín và chính nghĩa đúng.
Reform gồm hai quái nào?
兌 ở trên 離 — đầm trên lửa. Hỗ quái (hào 2–5) là 姤 Encounter.
Hào của Reform biến thì sao?
Hào động biến quẻ này thành quẻ khác; danh sách trên có đủ sáu trường hợp. Khi nhiều hào cùng động, bài hướng dẫn về hào động cho biết nên đọc đoạn nào.
Làm sao gieo ra Reform?
Gieo sáu hào từ dưới lên bằng ba đồng xu hoặc cỏ thi; thứ tự — - - — — — - - là Reform. Bạn cũng có thể gieo quẻ tại đây — hào do chương trình quyết định, kinh văn là trang này.

Chữ Hán: bản Chu Dịch thông hành (hệ Vũ Anh Điện). Tiếng Anh: James Legge, The Yî King, Sacred Books of the East XVI, 1882 (thuộc phạm vi công cộng).

Quẻ 49 Reform (革) — Revolution: ý nghĩa, quái từ và hào từ · TianEon