TianEon
蒙 méng · Immaturity

蒙Immaturity

méngTên tiếng Anh “Youthful Folly” (Wilhelm/Baynes) và “Măng” (Legge)

non nớthọc hỏichỉ dẫn

Nói đơn giản

Suối chảy dưới chân núi: cái ngây thơ của tuổi trẻ có thể dạy dỗ được. Thành công đến với người học hỏi thành tâm; thầy không chạy theo trò.

Thái độ quẻ này khuyên

Hỏi một lần, thành tâm, rồi làm theo câu trả lời; nuôi dưỡng sự ngay thẳng bằng kiên nhẫn và ranh giới rõ ràng.

Phần ghi chú đơn giản được dịch từ bản tiếng Anh của chúng tôi.

Cấu trúc

Thượng quái艮Cấn (Dừng lại)山 · núi · Thổ
Hạ quái坎Khảm (Vực sâu)水 · nước · Thủy

卦辭 Lời quẻ (Thoán từ)

蒙:亨。匪我求童蒙,童蒙求我。初筮告,再三瀆,瀆則不告。利貞。

Quẻ Mông hanh, chẳng phải ta tìm trẻ thơ, trẻ thơ tìm ta.

Ngô Tất Tố

Thoán truyện
蒙,山下有險,險而止,蒙。蒙亨,以亨行時中也。匪我求童蒙,童蒙求我,志應也。初筮告,以剛中也。再三瀆,瀆則不告,瀆蒙也。蒙以養正,聖功也。

Quẻ Mông, dưới núi có chỗ hiểm, hiểm mà đỗ, là Mông. Quẻ Mông hanh, dùng lẽ hành mà làm cho đúng mực giữa của thời vậy. Chẳng phải ta tìm trẻ thơ, trẻ thơ tìm ra, chí ứng nhau vậy. Mới bói, bảo, vì cứng giữa vậy; hai ba lần, nhàm, nhàm thì không bảo, vì làm nhàm trẻ thơ vậy. Trẻ thơ để nuôi sự đính chính, công bậc thánh vậy.

Ngô Tất Tố

Đại Tượng
山下出泉,蒙;君子以果行育德。

Dưới núi ra suối, là quẻ Mông, đấng quân tử coi đó mà quyết việc làm, nuôi lấy đức.

Ngô Tất Tố

爻辭 Sáu hào

Một hào động thì quẻ biến thành quẻ khác:

  1. 上九Nine at the top
    擊蒙;不利為寇,利禦寇。

    Đánh kẻ tối tăm, không lợi cho sự làm giặc, lợi cho sự chống giặc.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    利用禦寇,上下順也。

    Lời về sự chống giặc, trên dưới đều thuận vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷆ 7 師 Troops
  2. 六五Six in the fifth place
    童蒙,吉。

    Trẻ thơ, tốt!

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    童蒙之吉,順以巽也。

    sự tốt của trẻ thơ, thuận và nhũn vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷺ 59 渙 Dispersing
  3. 六四Six in the fourth place
    困蒙,吝。

    Khốn về tăm tối, hối tiếc.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    困蒙之吝,獨遠實也。

    Sự hối tiếc của kẻ khốn về tối tăm, một mình xa sự thật vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷿ 64 未濟 Not Yet Crossed
  4. 六三Six in the third place
    勿用取女;見金夫,不有躬,无攸利。

    Chớ dừng lấy gái, thây chồng vàng không có mình, không thửa lợi.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    勿用取女,行不順也。

    Chớ dùng lấy gái, nết không thuận vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷑ 18 蠱 Corruption
  5. 九二Nine in the second place
    包蒙吉;納婦吉;子克家。

    Bao dung trẻ thơ, tốt! Nộp vợ, tốt! Con trị nhà!

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    子克家,剛柔接也。

    Còn trị được nhà, cứng tiếp mềm vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷖ 23 剝 Peeling Away
  6. 初六Six at the beginning
    發蒙,利用刑人,用說桎梏,以往吝。

    Mở mang trẻ thơ, lợi dùng về sự hình phạt người ta để thoát gông cùm, đi thì hối tiếc.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    利用刑人,以正法也。

    Lợi dụng hình phạt người, để chính pháp vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷨ 41 損 Diminishing

Bản dịch: Ngô Tất Tố. Những đoạn bản dịch này không có được dịch máy từ nguyên văn chữ Hán; nguyên văn chữ Hán là căn cứ.

Câu hỏi thường gặp về quẻ này

Quẻ 4, Immaturity, nghĩa là gì?
Suối chảy dưới chân núi: cái ngây thơ của tuổi trẻ có thể dạy dỗ được. Thành công đến với người học hỏi thành tâm; thầy không chạy theo trò.
Immaturity gồm hai quái nào?
艮 ở trên 坎 — núi trên nước. Hỗ quái (hào 2–5) là 復 Returning.
Hào của Immaturity biến thì sao?
Hào động biến quẻ này thành quẻ khác; danh sách trên có đủ sáu trường hợp. Khi nhiều hào cùng động, bài hướng dẫn về hào động cho biết nên đọc đoạn nào.
Làm sao gieo ra Immaturity?
Gieo sáu hào từ dưới lên bằng ba đồng xu hoặc cỏ thi; thứ tự - - — - - - - - - — là Immaturity. Bạn cũng có thể gieo quẻ tại đây — hào do chương trình quyết định, kinh văn là trang này.

Chữ Hán: bản Chu Dịch thông hành (hệ Vũ Anh Điện). Tiếng Anh: James Legge, The Yî King, Sacred Books of the East XVI, 1882 (thuộc phạm vi công cộng).

Quẻ 4 Immaturity (蒙) — Youthful Folly: ý nghĩa, quái từ và hào từ · TianEon