TianEon
需 xū · Attending

需Attending

xūTên tiếng Anh “Waiting” (Wilhelm/Baynes) và “Hsü” (Legge)

chờ đợinuôi dưỡngnhẫn nại

Nói đơn giản

Mây lên trời: mưa rồi sẽ đến khi đúng lúc. Chờ đợi với lòng tin, không phải ngồi không, mà là bồi dưỡng bản thân cho tới khi vượt sông được an toàn.

Thái độ quẻ này khuyên

Giữ lòng thành và chờ đúng thời điểm; sông lớn vượt được khi thời cơ chín, chứ không phải khi bạn sốt ruột.

Phần ghi chú đơn giản được dịch từ bản tiếng Anh của chúng tôi.

Cấu trúc

Thượng quái坎Khảm (Vực sâu)水 · nước · Thủy
Hạ quái乾Càn (Sáng tạo)天 · trời · Kim

卦辭 Lời quẻ (Thoán từ)

需:有孚,光亨,貞吉。利涉大川。

Quẻ Nhu, có đức tin, sáng láng, hanh thông, chính bền, tốt! Lợi sang sông lớn.

Ngô Tất Tố

Thoán truyện
需,須也;險在前也。剛健而不陷,其義不困窮矣。需有孚,光亨,貞吉。位乎天位,以正中也。利涉大川,往有功也。

Nhu tức là đợi, chỗ hiểm ở trước vậy. Quẻ Nhu có đức tin, sáng láng, hanh thông, chính bền, tốt, là vì ở vào ngôi trời, để chính giữa vậy. Lợi về sự sang sông lớn, đi thì có công vậy.

Ngô Tất Tố

Đại Tượng
雲上於天,需;君子以飲食宴樂。

mây lên trời, là quẻ Nhu, đấng quân tử coi đó mà ăn uống yên vụi.

Ngô Tất Tố

爻辭 Sáu hào

Một hào động thì quẻ biến thành quẻ khác:

  1. 上六Six at the top
    入于穴,有不速之客三人來,敬之終吉。

    Vào chung hang, có ba người khách không mời mà đến, kính trọng họ, sau chót tốt.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    不速之客來,敬之終吉。雖不當位,未大失也。

    Khách không mời mà đến, kính họ, sau tốt, tuy không đáng ngôi, mà chưa hỏng lắm vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷈ 9 小畜 Small Accumulation
  2. 九五Nine in the fifth place
    需于酒食,貞吉。

    Đợi chưng rượu cơm, chính tốt!

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    酒食貞吉,以中正也。

    Rượu cơm chính tốt, vì trung chính vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷊ 11 泰 Prosperity
  3. 六四Six in the fourth place
    需于血,出自穴。

    Đợi chưng máu, ra tự hang.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    需于血,順以聽也。

    Đợi chưng máu, thuận mà nghe vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷪ 43 夬 Decisiveness
  4. 九三Nine in the third place
    需于泥,致寇至。

    Đợi ở bùn, dắt gỉặc đến

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    需于泥,災在外也。自我致寇,敬慎不敗也。

    Đợi ở bùn, hại ở ngoài vậy; tự mình dắt giặc, kính thận thì không thất bại vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷻ 60 節 Measure
  5. 九二Nine in the second place
    需于沙。小有言,終吉。

    Đợi ở bãi cát, hơi có điều tiếng, sau chót tốt.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    需于沙,衍在中也。雖小有言,以終吉也。

    Đợi ở cát là rộng rãi ở trong vậy, tuy là hơi có điều tiếng, về sau là được tốt vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷾ 63 既濟 Already Crossed
  6. 初九Nine at the beginning
    需于郊。利用恆,无咎。

    Đợi ở đồng, lợi về dùng lẽ hằng. Không có lỗi.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    需于郊,不犯難行也。利用恆,无咎;未失常也。

    Đợi ở đồng không phạm vào chỗ hiểm nạn vậy, lợi dụng đạo thường, không lỗi, vì chưa sai mất đạo thường vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷯ 48 井 Well

Bản dịch: Ngô Tất Tố. Những đoạn bản dịch này không có được dịch máy từ nguyên văn chữ Hán; nguyên văn chữ Hán là căn cứ.

Câu hỏi thường gặp về quẻ này

Quẻ 5, Attending, nghĩa là gì?
Mây lên trời: mưa rồi sẽ đến khi đúng lúc. Chờ đợi với lòng tin, không phải ngồi không, mà là bồi dưỡng bản thân cho tới khi vượt sông được an toàn.
Attending gồm hai quái nào?
坎 ở trên 乾 — nước trên trời. Hỗ quái (hào 2–5) là 睽 Divergence.
Hào của Attending biến thì sao?
Hào động biến quẻ này thành quẻ khác; danh sách trên có đủ sáu trường hợp. Khi nhiều hào cùng động, bài hướng dẫn về hào động cho biết nên đọc đoạn nào.
Làm sao gieo ra Attending?
Gieo sáu hào từ dưới lên bằng ba đồng xu hoặc cỏ thi; thứ tự — — — - - — - - là Attending. Bạn cũng có thể gieo quẻ tại đây — hào do chương trình quyết định, kinh văn là trang này.

Chữ Hán: bản Chu Dịch thông hành (hệ Vũ Anh Điện). Tiếng Anh: James Legge, The Yî King, Sacred Books of the East XVI, 1882 (thuộc phạm vi công cộng).

Quẻ 5 Attending (需) — Waiting: ý nghĩa, quái từ và hào từ · TianEon