TianEon
坤 kūn · Earth

坤Earth

kūnTên tiếng Anh “The Receptive” (Wilhelm/Baynes) và “Khwăn” (Legge)

thuận theotận tụynâng đỡ

Nói đơn giản

Thuần âm: mặt đất chở mọi thứ. Sức mạnh đến từ sự đón nhận, kiên nhẫn và phục vụ; thành công nhờ đi theo một sự dẫn dắt tốt thay vì cố chen lên trước, như con ngựa cái vững vàng trên đồng rộng.

Thái độ quẻ này khuyên

Hãy nâng đỡ, nuôi dưỡng và đi theo điều đáng theo; cùng bạn bè đi đường dài còn hơn một mình xông lên.

Phần ghi chú đơn giản được dịch từ bản tiếng Anh của chúng tôi.

Cấu trúc

Thượng quái坤Khôn (Đón nhận)地 · đất · Thổ
Hạ quái坤Khôn (Đón nhận)地 · đất · Thổ

卦辭 Lời quẻ (Thoán từ)

坤:元亨,利牝馬之貞。君子有攸往,先迷後得主,利西南得朋,東北喪朋。安貞,吉。

Quẻ khôn: Đầu cả, hanh thông, Lợi về nết trinh của ngựa cái. Quân tử có sự đi. Trước mê, sau được. Chủ về lợi. Phía Tây Nam được bạn, phía Đông Bắc mất bạn. Yên phận giữ nết trinh thì tốt.

Ngô Tất Tố

Thoán truyện
至哉坤元,萬物資生,乃順承天。坤厚載物,德合无疆。含弘光大,品物咸亨。牝馬地類,行地无疆,柔順利貞。君子攸行,先迷失道,後順得常。西南得朋,乃與類行;東北喪朋,乃終有慶。安貞之吉,應地无疆。

Cùng tột thay cái đức đầu cả của Khôn, muôn vật nhờ nó mà sinh ra, bèn thuận theo trời. Sức dầy của Khôn, chở được các vật, đức nó hợp với đức không bờ. Bao dung rộng rãi, sáng láng, lớn lao, các phẩm, các vật đều hanh thông. Ngựa cái là loài của đất, đi đất không bờ, mềm, thuận, lợi về nết trinh, đấng quân tử thửa làm. Trước mê mất đường, sau thuận được như thường, Tây Nam được bạn, bèn đi với loài, Đông Bắc mất bạn, bèn chót có phúc. Cái tốt của kẻ yên về nết trinh, ứng nhau với đức không bờ của đất.

Ngô Tất Tố

Đại Tượng
地勢坤,君子以厚德載物。

Thế đất là quẻ Khôn, đấng quân tử coi đó mà dùng đức dày chở các vật.

Ngô Tất Tố

爻辭 Sáu hào

Một hào động thì quẻ biến thành quẻ khác:

  1. 上六Six at the top
    龍戰于野,其血玄黃。

    Rồng đánh nhau ở đồng, máu nó xanh vàng.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    龍戰于野,其道窮也。

    Rồng đánh nhau ở đồng, thửa đạo cùng vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷖ 23 剝 Peeling Away
  2. 六五Six in the fifth place
    黃裳,元吉。

    Quần vàng, cả tốt.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    黃裳元吉,文在中也。

    Quần vàng cả tốt, văn vẻ ở trong vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷇ 8 比 Alliance
  3. 六四Six in the fourth place
    括囊;无咎,无譽。

    Thắt túi, không lỗi, không khen.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    括囊无咎,慎不害也。

    Thắt túi không có lỗi, cẩn thận thì không có hại vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷏ 16 豫 Delight
  4. 六三Six in the third place
    含章可貞。或從王事,无成有終。

    Ngậm văn vẻ, có thể chính; hoặc theo đuổi việc nhà vua, không cậy công? Thì được tốt lành về sau.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    含章可貞;以時發也。或從王事,知光大也。

    Ngậm văn vẻ có thể chính để tùy theo thì mà phát động vậy. Hoặc có theo đuổi công việc nhà vua, trí khôn sáng tỏ lớn lao vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷎ 15 謙 Humility
  5. 六二Six in the second place
    直,方,大,不習无不利。

    Thẳng, vuông, lớn, không phải tập, không gì không lợi.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    六二之動,直以方也。不習无不利,地道光也。

    Sự động của hào Sáu Hai, thẳng và vuông vậy; không tập, không gì không lợi, đạo đất tỏ vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷆ 7 師 Troops
  6. 初六Six at the beginning
    履霜,堅冰至。

    Xéo sương, váng rắn tới.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    履霜堅冰,陰始凝也。馴致其道,至堅冰也。

    Xéo sương, váng rắn là Âm mới đọng, dần đến thửa đạo, sẽ đến vàng rắn.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷗ 24 復 Returning
  7. 用六When all the lines are sixes
    利永貞。

    Lợi về vĩnh viễn chính đính.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    用六永貞,以大終也。

    vĩnh viễn chính đính, vì lớn đến chót vậy.

    Ngô Tất Tố

Bản dịch: Ngô Tất Tố. Những đoạn bản dịch này không có được dịch máy từ nguyên văn chữ Hán; nguyên văn chữ Hán là căn cứ.

Câu hỏi thường gặp về quẻ này

Quẻ 2, Earth, nghĩa là gì?
Thuần âm: mặt đất chở mọi thứ. Sức mạnh đến từ sự đón nhận, kiên nhẫn và phục vụ; thành công nhờ đi theo một sự dẫn dắt tốt thay vì cố chen lên trước, như con ngựa cái vững vàng trên đồng rộng.
Earth gồm hai quái nào?
坤 ở trên 坤 — đất trên đất. Hỗ quái (hào 2–5) là 坤 Earth.
Hào của Earth biến thì sao?
Hào động biến quẻ này thành quẻ khác; danh sách trên có đủ sáu trường hợp. Khi nhiều hào cùng động, bài hướng dẫn về hào động cho biết nên đọc đoạn nào.
Làm sao gieo ra Earth?
Gieo sáu hào từ dưới lên bằng ba đồng xu hoặc cỏ thi; thứ tự - - - - - - - - - - - - là Earth. Bạn cũng có thể gieo quẻ tại đây — hào do chương trình quyết định, kinh văn là trang này.

Chữ Hán: bản Chu Dịch thông hành (hệ Vũ Anh Điện). Tiếng Anh: James Legge, The Yî King, Sacred Books of the East XVI, 1882 (thuộc phạm vi công cộng).

Quẻ 2 Earth (坤) — The Receptive: ý nghĩa, quái từ và hào từ · TianEon