TianEon
豫 yù · Delight

豫Delight

yùTên tiếng Anh “Enthusiasm” (Wilhelm/Baynes) và “Yü” (Legge)

hăng háisẵn sàngvui vẻ

Nói đơn giản

Sấm bật ra khỏi lòng đất: âm nhạc, sự hăng hái, chuyển động hòa với thời. Lợi cho việc đặt người giúp sức và khởi động mọi việc.

Thái độ quẻ này khuyên

Hãy để sự hăng hái chân thật lay động người khác, nhưng chuẩn bị trước, và đừng để niềm vui trượt thành tự mãn.

Phần ghi chú đơn giản được dịch từ bản tiếng Anh của chúng tôi.

Cấu trúc

Thượng quái震Chấn (Khởi động)雷 · sấm · Mộc
Hạ quái坤Khôn (Đón nhận)地 · đất · Thổ

卦辭 Lời quẻ (Thoán từ)

豫:利建侯,行師。

Quẻ Dự, lợi cho sự dựng nước hầu, trẩy quân.

Ngô Tất Tố

Thoán truyện
豫,剛應而志行,順以動,豫。豫,順以動,故天地如之,而況建侯行師乎?天地以順動,故日月不過,而四時不忒;聖人以順動,則刑罰清而民服。豫之時義大矣哉!

Quẻ Dự, kẻ cứng ứng với mà chí được thực hành, thuận để động, là quẻ Dự. Vui thuận mà động, cho nên trời đất củng giống như nó, huống chi là dựng nước hầu trẩy quân! Trời đất dùng sự xuôi thuận mà động cho nên mặt trời mặt trăng không quá độ, bốn mùa không sai; đấng thánh nhân dùng sự xuôi thuận mà động thì hành phạt thanh giản mà muôn dân phục. Thì nghĩa của quẻ Dự lớn vậy thay.

Ngô Tất Tố

Đại Tượng
雷出地奮,豫。先王以作樂崇德,殷薦之上帝,以配祖考。

Sấm ra, đất chuyển, là quẻ Dự, đấng tiên vương coi đó mà làm nhạc, chuộng đức, thịnh dâng đức Thượng đế để phối ông cha.

Ngô Tất Tố

爻辭 Sáu hào

Một hào động thì quẻ biến thành quẻ khác:

  1. 上六Six at the top
    冥豫,成有渝,无咎。

    Mờ tối về sự vui, việc thành rồi, có thay đổi, không lỗi.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    冥豫在上,何可長也。

    Tối tăm về sự vui ở trên, lâu dài sao được?

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷢ 35 晉 Advancing
  2. 六五Six in the fifth place
    貞疾,恆不死。

    Chính bền có tật, thường không chết.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    六五貞疾,乘剛也。恆不死,中未亡也。

    Hào Sáu Năm trinh mà có tật, là vì cưỡi lên kẻ cứng; thường không chết, là tại vì ngôi giữa chưa mất.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷬ 45 萃 Assembly
  3. 九四Nine in the fourth place
    由豫,大有得。勿疑。朋盍簪。

    Bởi đó là vui, cả có được, chớ nghi ngờ, bè bạn tụ họp.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    由豫,大有得;志大行也。

    Bởi đố mà vui, cả có được chí ý cả được thực hành vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷁ 2 坤 Earth
  4. 六三Six in the third place
    盱豫,悔。遲有悔。

    Nhìn sự vui, ăn năn chậm, có ăn năn.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    盱豫有悔,位不當也。

    Nhìn sự vui, có ăn năn, ngôi không đáng vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷽ 62 小過 Small Excess
  5. 六二Six in the second place
    介于石,不終日,貞吉。

    tiết tháo như đá, không trọn ngày, chính bền thì tốt.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    不終日,貞吉;以中正也。

    Không trọn ngày, chính bền và tốt vì trung chính vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷧ 40 解 Release
  6. 初六Six at the beginning
    鳴豫,凶。

    kêu sự vui, hung!

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    初六鳴豫,志窮凶也。

    Hào Sáu Đầu reo sự vui, chí đã cùng cực là hung vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷲ 51 震 Shock (Thunder)

Bản dịch: Ngô Tất Tố. Những đoạn bản dịch này không có được dịch máy từ nguyên văn chữ Hán; nguyên văn chữ Hán là căn cứ.

Câu hỏi thường gặp về quẻ này

Quẻ 16, Delight, nghĩa là gì?
Sấm bật ra khỏi lòng đất: âm nhạc, sự hăng hái, chuyển động hòa với thời. Lợi cho việc đặt người giúp sức và khởi động mọi việc.
Delight gồm hai quái nào?
震 ở trên 坤 — sấm trên đất. Hỗ quái (hào 2–5) là 蹇 Impasse.
Hào của Delight biến thì sao?
Hào động biến quẻ này thành quẻ khác; danh sách trên có đủ sáu trường hợp. Khi nhiều hào cùng động, bài hướng dẫn về hào động cho biết nên đọc đoạn nào.
Làm sao gieo ra Delight?
Gieo sáu hào từ dưới lên bằng ba đồng xu hoặc cỏ thi; thứ tự - - - - - - — - - - - là Delight. Bạn cũng có thể gieo quẻ tại đây — hào do chương trình quyết định, kinh văn là trang này.

Chữ Hán: bản Chu Dịch thông hành (hệ Vũ Anh Điện). Tiếng Anh: James Legge, The Yî King, Sacred Books of the East XVI, 1882 (thuộc phạm vi công cộng).

Quẻ 16 Delight (豫) — Enthusiasm: ý nghĩa, quái từ và hào từ · TianEon